• Trong quá trình trắc nghiệm tiếng Anh bạn có thể click chuột hai lần vào từ bạn chưa hiểu nghĩa để tra từ điển.
  • http://ebook.here.vn
  • Nhận xét, góp ý với: Phamluthor
Anh Ngữ Sinh Động
Chủ đề của bài này là “Embrace Change” “Ðón nhận Thay đổi” trong môi trường thương mại Hoa Kỳ. Mở đầu bài học, Larry trong phần Mách Giúp Văn Hoá, trả lời câu hỏi, “What do Americans mean when they say “Embrace Change?” Người Mỹ ngụ ý gì khi họ nói “Hãy đón nhận thay đổi?” To embrace change means to welcome change. Embrace trong thí dụ này có nghĩa như welcome, đón nhận. Job stability=sự vững chắc trong công việc. Stable=vững chắc; stability=sụ vững vàng. [Nhận xét cách đọc của stable và stability.] This has become very common advice in American business.= đây là lời khuyên rất thông thường trong thương trường Mỹ. Recently=mới đây. Almost everyone in business today has to deal with change.=hầu như ai trong thương trường ngày nay cũng phải đối phó với thay đổi.
Bài học mở đầu bằng phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functiong in Business, một lớp Anh ngữ Trung cấp, chú trọng về các tập tục thương mại Hoa Kỳ. Ðó là phần nhan đề “A New Customer, Part 4,” “Thân Chủ Mới, Phần 4.”
Nhớ lại là trong bài trước, Bob Harris sẽ thuê một motorhome, xe nhà lưu động để đưa gia đình đi thăm tiểu bang Alaska vào hè tới. Trong bài này Kathy hỏi chuyện Bob về bên trong xe motorhome.
Chủ đề của bài học hôm nay là câu “The Motorhome Has a Kitchen.” Bài học cũng chú trọng về các phòng trong nhà và vị trí các phòng và vật dụng trong nhà.
Bài học hôm nay nói về những cách yêu cầu và đề nghị. This lesson is about requests and offers. Jerry Spaulding, Chủ tịch công ty Spaulding Electric, yêu cầu cô Carol Wong giúp về máy điện toán của ông ta.
Nhớ lại trong bài trước, Ông Blake thuộc hãng chế tạo người máy điện tử International Robotics tới gặp ông Chapman thuộc công ty chế tạo xe hơi Federal Motors, nhưng ông Chapman đi vắng, và Cô tiếp viên Silverstone xin lỗi, rồi mời ông Blake ngồi, và nói sẽ có ông Gomez Phó Chủ tịch phụ trách Sản xuất ra tiếp. Ðoạn tới, quí vị nghe cách nói cùng một ý bằng hai cách. Thí dụ muốn nói, “Tôi có hẹn gặp ông Chapman,” quí vị có thể nói, “I have an appointment to see Mr. Chapman,” hay “I’m here to see Mr. Chapman.” Xin ông cho biết quí danh. Có thể nói hai cách. Can I have your name please? hay là Could you please give me your name?
Bài học bắt đầu bằng phần daily dialog—đàm thoại hàng ngày—trong đó quí vị nghe lại câu chuyện một bà tưởng mình bị mất trộm xe hơi.
Chủ đề của bài học hôm nay là câu “There are pictures on the walls.” =Có những bức tranh trên tường. Bài học hôm nay cũng học về các phòng, và đồ đạc, và cách dùng nhóm chữ “There is/there are’’ (Có). This program will focus on rooms and furniture, and on the expression “there is/there are.” It will also focus on giving reasons, using the expression ‘‘so that”=cũng chú trọng vào cách nói lý do bằng cách dùng “so that.”
Bài học hôm nay chú trọng về những cách gây ấn tượng tốt (cảm tình) nơi người mình được giới thiệu.
Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Man on the Street, trong đó Ken Moss chỉ đường cho một người đến Viện Bảo tàng về Hàng không và Không gian. Sau đó là phần Kathy đi xem xi nê và ở phần cuối bài ta học cách chào đón hỏi chuyện.
Chủ đề của bài học hôm nay là “She worked in a Cafe.” Cô ta làm ở một tiệm cà phê và giải khát. Chữ “cafe” cũng viết là “café” có dấu sắc trên “e” có nghĩa là một tiệm cà phê và các đồ giải khát khác, và cũng có nghĩa là một tiệm ăn nhỏ có bán rượu.
Trong phần mở đầu, quí vị luyện nghe hiểu bằng cách nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời; sau đó nghe lại câu hỏi và trả lời, rồi khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại. Robots=người máy, máy điện tử thay người.
Trang: 1 2 3 [4] 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15