• Trong quá trình trắc nghiệm tiếng Anh bạn có thể click chuột hai lần vào từ bạn chưa hiểu nghĩa để tra từ điển.
  • http://ebook.here.vn
  • Nhận xét, góp ý với: Phamluthor
Anh Ngữ Sinh Động
Mở đầu bài học là phần Ðàm thoại Thương mại Business Dialog, trong đó ta nghe ông quản lý văn phòng là Tom đang nói chuyện qua điện thoại với cô Mary là nhân viên của ông. Cô Mary đang thăm mẹ ở San Francisco và thứ Hai mới lấy máy bay về, mà Tom muốn Mary trở về làm việc ngày thứ Hai. Time off=thời gian nghỉ làm việc.
Phần tới, để luyện đọc câu dài, quí vị nghe mấy chữ chủ chốt trong bài. Send over=gửi sang. Language training program=chương trình huấn luyện ngôn ngữ. To train=huấn luyện. Training program=chương trình huấn luyện; trainer=huấn luyện viên; trainee=người được huấn luyện.
Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Câu Ðố Trong Tuần Question of The Week, trong đó quí vị nghe tả một lá cờ và đoán xem đó là cờ xứ nào.
Chủ đề của bài học hôm nay là câu: “How long will you stay in Washington?” Ông sẽ ở Washington bao lâu? Bài học cũng chú trọng vào cách dùng “will” để chỉ tương lai và “be going to” để chỉ tương lai gần, như câu: Next week I’m going to Boston to attend my sister’s wedding. Tuần tới tôi sẽ đi Boston dự đám cưới người chị (hay em gái) tôi.
Bài học hôm nay có chủ đề là “Asking a Favor,” nhờ ai giúp chuyện gì đặc biệt—asking someone to do something special for you. Ta nghe mẩu Ðàm thoại Thương Mại giữa Ms. Palmer và Bill Martin, một đồng nghiệp của bà. A favor = làm ơn Do someone a favor = giúp đỡ ai chuyện gì.
Trong phần cuối bài trước, ông Gomez thấy Ông Blake hơi bất mãn vì Ông Chapman, người mà Ông đã hẹn gặp, đi vắng. Ông Gomez lần đầu gặp thân chủ mới là Ông Blake. Mr. Gomez tried to make Mr. Blake feel more comfortable.=Ông Gomez cố làm cho ông Blake cảm thấy dễ chịu.
Nhớ lại trong bài trước, Kathy hỏi chuyện anh Mike Johnson, làm nhân viên kế toán ở phân vụ cho vay trong Ngân hàng Stagecoach Bank loans department ở San Francisco. Anh dùng xe đạp đi làm. Anh cho rằng nhà cầm quyền thành phố San Francisco cần làm nhiều hơn để giúp những người đi xe đạp.
Chủ đề của bài học hôm nay là câu “I Ride My Bike to Work,” Tôi lái xe đạp đi làm. Bài hôm nay cũng chú trọng vào thành phố và giao thông (cities and transportation). Và cũng phân biệt cách dùng chữ ‘‘would” trong câu điều kiện (if clause), và chữ ‘‘should” nghĩa là “nên.” Bài này còn phân biệt cách dùng hai loại danh từ là count nouns và noncount nouns. Thí dụ về count nouns: cars, bicycles; danh từ thuộc loại noncount nouns: water (nước), pollution (ô nhiễm). Trong đoạn tới, ta nghe Max và Kathy bàn về Mike Johnson, một nhân viên kế toán nhà băng là khách sắp mời lên đài phát thanh để phỏng vấn. Mike Johnson works for a bank.=Mike Johnson làm ở ngân hàng. To ride/rode/ridden.= đi (xe), cưỡi. To ride a bike.=lái xe đạp. [I ride my bike to work everyday.=tôi lái xe đạp đi làm hàng ngày. I rode my bike to work last week.=tuần trước tôi lái xe đap đi làm. I’ve ridden my bike to work all summer. Suốt mùa hè này tôi lái xe đạp đi làm.] To ride a horse.=cưỡi ngựa.
Bài học hôm nay chú trọng vào cách xin lỗi và cách trả lời khi ai xin lỗi mình. Ðây là chuyện anh Nathan Garcia thuộc hãng Cung cấp Dụng cụ Y khoa Smith Medical Supplies, Inc. [Incorporated] đến sở trễ.
Phần đầu bài học, quí vị học cách nói cùng một ý bằng hai cách. Thí dụ muốn nói, “Tôi muốn làm việc cùng ông, nếu như ông thấy không có gì trở ngại,” quí vị nói hai cách là “I’d like to work with you, if that would be all right” hay là “I’d like to work with you, if you don’t mind.” Trong hai câu sau đây, ta tập dùng động từ to apologize và danh từ apology. Mr. Chapman asked me to apologize to you,” và “Mr. Chapman sends his apologies.’’ Trong đoạn tới, quí vị nghe và lưu ý hai cách nói cùng một ý.
Mở đầu bài học, ta nghe đoạn đối thoại giữa Freddy và Stephanie. Freddy muốn mời Stephanie đi xem xinê, nhưng cô từ chối. Ôn lại: make a date=mời bạn đi chơi. I have to wash my hair.=tôi phải gội đầu. I have to give my dog a bath.=tôi phải tắm cho chó của tôi. That’s okay, it’s no problem=không sao. Sau khi nghe xong, quí vị nghe và lập lại.
Bài học hôm nay chú trọng vào hình thể và vị trí (shapes and locations) với chủ đề The sun is a circle mặt trời là một vòng tròn. Ta nghe Jenny Chen nói chuyện về con trai của cô là Jason thích vẽ.
Trang: 1 2 [3] 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15