• Trong quá trình trắc nghiệm tiếng Anh bạn có thể click chuột hai lần vào từ bạn chưa hiểu nghĩa để tra từ điển.
  • http://ebook.here.vn
Thành ngữ Tiếng Anh (bài giảng) » LESSON #345: Pull up your socks, Sock away, The shoe is on the other foot, On a shoestring
LESSON #345: Pull up your socks, Sock away, The shoe is on the other foot, On a shoestring

Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ có từ Sock đánh vần là S-O-C-K là chiếc vớ, và hai thành ngữ có từ Shoe, S-H-O-E là chiếc giày. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

Tag:

United States,

English American Style,

TEXT,

TRANG,

PAULINE,

VOICE,

Chị Pauline,

The Shoe Is On The,

The Shoe Is On The Other,

Shoe Is On The Other Foot,

To Sock Away,

Pull Up Your Socks,

Jones,

On Shoestring

Bấm vào đây để tải xuống

VOICE: (PAULINE): The first idiom is Pull Up Your Socks”, “Pull Up Your Socks”.

TEXT: (TRANG): “Pull Up Your Socks” nghĩa đen là kéo đôi vớ của bạn lên, và nghĩa bóng là một ngườøi làm việc kém cỏi cần phải cố gắng nhiều hơn nữa. Thành ngữ này thường được dùng trong các môn thể thao, khi các vận động viên mỏi mệt, vớ tụt xuống mắt cá chân, và họ bị huấn luyện viên bảo họ phải kéo vớ lên và cố gắng hơn nữa.

VOICE: (PAULINE): Okay men! You are a better team than those other guys. Come on, pull up your socks. Get back out there and go after them like you really want to take the championship home with you!

TEXT: (TRANG): Huấn luyện viên này nói: Này các anh! Đội bóng của các anh giỏi hơn đội bóng kia rất nhiều. Liệu mà cố gắng lên. Phải ra sân lại và đánh thắng đội kia để mang chức vô địch về nhà chứ !

Những từ mới là: Team,T-E-A-M là đội bóng, và Championship, đánh vần là C-H-A-M-P-I-O-N-S-H-I-P là chức vô địch. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Okay men! You are a better team than those other guys. Come on, pull up your socks. Get back out there and go after them like you really want to take the championship home with you!

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “To Sock Away”, “To Sock Away”.

TEXT: (TRANG): To Sock Away là dành dụm mỗi lần một ít tiền. Thành ngữ này phát xuất từ thời chưa có ngân hàng, cho nên người Mỹ thường để dành tiền trong vớ, giống như người Việt dấu tiền dưới chiếu vậy. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây của một anh chàng tên Tom.

VOICE: (PAULINE): I don’t make a lot of money but every two weeks when I get paid I try to sock away twenty dollars in my savings account at the bank to buy a ring for the girl I want to marry.

TEXT: (TRANG): Anh Tom nói: Tôi không làm ra nhiều tiền, nhưng cứ mỗi hai tuần khi tôi lãnh lương tôi để dành 20 đôla trong tài khoản tiết kiệm của tôi ở ngân hàng để dành tiền mua một chiếc nhẫn cho người con gái mà tôi muốn kết hôn.

Ta thấy từ Savings Account đánh vần là S-A-V-I-N-G-S và A-C-C-O-U-N-T là tài khoản tiết kiệm, và Ring, R-I-N-G là cái nhẫn. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): I don’t make a lot of money but every two weeks when I get paid I try to sock away twenty dollars in my savings account at the bank to buy a ring for the girl I want to marry.

TEXT: (TRANG): Bây giờ chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất có từ Shoe.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “The Shoe Is On The Other Foot”, “The Shoe Is On The Other Foot”.

TEXT: (TRANG): “The Shoe Is On The other Foot” nghĩa đen là chiếc giày này lại nằm ở chân kia, và như thế nó có nghĩa là một hoàn cảnh đảo ngược lại những gì đã có, khiến người ta buồn rầu khó chịu. Ta hãy tưởng tượng là có chiếc giày bên phải mà lại mang vào chân trái thì thấy khó chịu biết bao nhiêu. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây.

VOICE: (PAULINE): Back at school we all laughed at Jones because we thought he was stupid. Now the shoe is on the other foot. He’s made a lot of money and we barely make enough to feed our families.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Hồi còn ở trường chúng tôi đều chê cười anh Jones là đần độn. Giờ đây hoàn cảnh đã hoàn toàn đảo ngược lại. Anh ấy kiếm được rất nhiều tiền còn chúng tôi thì làm hầu như chỉ đủ để nuôi gia đình mà thôi.

Ta thấy To Laugh At đánh vần là L-A-U-G-H và A-T là cười chế nhạo, Stupid, S-T-U-P-I-D là ngu đần, và To Feed, F-E-E-D là nuôi sống. Và bây giờ xin chị Pauline đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Back at school we all laughed at Jones because we thought he was stupid. Now the shoe is on the other foot. He’s made a lot of money and we barely make enough to feed our families.

TEXT: (TRANG): Sau đây là thành ngữ cuối cùng có từ Shoe.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “On A Shoestring”, “On A Shoestring”.

TEXT: (TRANG): “On A Shoestring” nghĩa đen là bằng một sợi dây giày, và nghĩa bóng là một số tiền hết sức nhỏ nhoi. Shoestring đánh vần là S-H-O-E-S-T-R-I-N-G là sợi dây giày. Mời quý vị trở lại câu chuyện anh Jones để xem tại sao anh ấy đã trở nên giàu có.

VOICE: (PAULINE): Jones started a little restaurant on a shoestring, but he ran it so well and the food tasted so good that he now has 300 eating places across the United States.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Anh Jones khởi đầu với một tiền ăn nhỏ bằng một số tiền ít ỏi. Nhưng anh ấy quản lý tiệm rất giỏi, và thức ăn của anh rất ngon cho nên giờ đây anh có 300 tịêm ăn trên toàn nước Mỹ.

Chỉ có một từ mới là To Run Something nghĩa là điều khiển hay quản lý một tiệm, một cơ sở. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: (PAULINE): Jones started a little restaurant on a shoestring, but he ran it so well and the food tasted so good that he now has 300 eating places across the United States.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được bốn thành ngữ mới. Một là Pull Up Your Socks là cố gắng làm việc hơn nữa, hai là To Sock Away là dành dụm một ít tiền, ba là The Shoe Is On The Other Foot là hoàn cảnh hiện thời trái ngược với hoàn cảnh trước đây, và bốn là On A Shoestring là bằng một số tiền ít ỏi. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Theo VOA News
Những bài khác: