• Trong quá trình trắc nghiệm tiếng Anh bạn có thể click chuột hai lần vào từ bạn chưa hiểu nghĩa để tra từ điển.
  • http://ebook.here.vn
Thành ngữ Tiếng Anh (bài giảng) » LESSON #342: Fly by the seat of your pants, Nosedive, Bail out
LESSON #342: Fly by the seat of your pants, Nosedive, Bail out

Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị ba thành ngữ mới có liên quan tới ngành hàng không.

Tag:

English American Style,

TEXT,

TRANG,

PAULINE,

VOICE,

Người Mỹ,

Fly By The Seat,

Bail Out,

Your Pants,

Nosedive,

Vietnam

Bấm vào đây để tải xuống

Cách đây hơn 50 năm đi máy bay là cả một điều đầy hứng thú, nhưng ngày nay nó chỉ là một phương tiện giao thông thường lệ chẳng khác gì đi xe buýt vậy.

Trước khi sáng chế ra cách điều khiển máy bay bằng radio, bằng radar hay bằng nhân viên kiểm soát không lưu, một phi công phải tìm phương hướng bằng cách nhắm vào các đường rầy xe hỏa hay các con sông. Nếu bị mưa hay mây mù ông ta không trông thấy mặt đất thì phải ngồi trong máy bay mà lái bằng cách đoán mò. Người Mỹ dùng thành ngữ thứ nhất sau đây:

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Fly By The Seat of Your Pants”, “Fly By The Seat of Your Pants”.

TEXT: (TRANG): “Fly By The Seat Of Your Pants” có một từ mới là Pants đánh vần là P-A-N-T-S là cái quần. Thành ngữ này dùng để chỉ làm một điều gì bằng cách phỏng đoán chứ không biết rõ sự thực,như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một nhà doanh thương.

VOICE: (PAULINE): When I set up my business in Vietnam, I had to fly by the seat of my pants. I didn’t know anybody, couldn’t speak the language, and had to learn the local business situation in a hurry.

TEXT: (TRANG): Bà này nói: Hồi tôi mở doanh nghiệp tại Việt nam tôi đã phải làm việc một cách dọ dẫm. Tôi không quen biết ai, không biết nói tiếng Việt, và đã phải vội vã học cách thức buôn bán ở đó.

Ta thấy từ To Set Up, S-E-T và U-P là thiết lập hay mở một cửa tiệm, và Hurry đánh vần là H-U-R-R-Y là vội vã, gấp rút. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): When I set up my business in Vietnam I had to fly by the seat of my pants. I didn’t know anybody, couldn’t speak the language, and had to learn the local business situation in a hurry.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Nosedive”, “Nosedive”.

TEXT: (TRANG): “Nosedive” đánh vần là N-O-S-E-D-I-V-E là đâm nhào xuống, dùng để tả một chiếc máy bay hết xăng hay máy móc bị trục trặc nên đâm nhào xuống đất. Ngày nay Nosedive còn được dùng để chỉ một sự sụt giá rất nhiều của các cổ phần hay trên thị trường. Ta hãy nghe một giám đốc nói về công ty của ông.

VOICE: (PAULINE): It’s not good news. Our profits took a real nosedive the last couple of months. In fact they are down about 50% from the same time last year.

TEXT: (TRANG): Gíam đốc này nói: Đây là một tin buồn. Lợi nhuận của công ty chúng ta sụt rất nhiều trong mấy tháng vừa qua. Thật vậy, nó sụt xuống khoảng 50% so với cùng thời gian này năm ngoái.

Chỉ có một từ mới là Profit đánh vần là P-R-O-F-I-T là lợi nhuận hay tiền lãi. Và bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): It’s not good news. Our profits took a real nosedive the last couple of months. In fact they are down about 50% from the same time last year.

TEXT: (TRANG): Nếu máy bay đâm nhào xuống đất vì trục trặc maý móc, và phi công không thể kéo máy bay lên được thì đó là lúc ông ta phải nhảy dù ra khỏi máy bay. Người Mỹ dùng thành ngữ thứ ba sau đây

VOICE: (PAULINE): The third idiom is “Bail Out”, “Bail Out”.

TEXT: (TRANG): “Bail Out”, đánh vần là B-A-I-L và O-U-T ngày nay được dùng để chỉ một hành động thoát hiểm. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây.

VOICE: (PAULINE): My uncle has made millions playing the stock market. But he says it’s time to bail out and sell his shares. The market is as high as it will go, and prices will nosedive by summer.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Chú tôi kiếm được hàng triệu đôla bằng cách mua bán trên thị trường chứng khoán. Nhưng ông nói rằng đã đến lúc nên rút ra khỏi thị trường và bán các cổ phần của ông. Thị trường đã lên đến mức cao nhất, và giá cả sẽ sụt xuống rất nhiều vào trước mùa hè này.

Những từ mới đáng chú ý là: Stock Market đánh vần là S-T-O-C-K và M-A-R-K-E-T là thị trường chứng khoán, và Share, S-H-A-R-E là cổ phần. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): My uncle has made millions playing the stock market. But he says it’s time to bail out and sell his shares. The market is as high as it will go, and prices will nosedive by summer.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được ba thành ngữ mới. Một là Fly By The Seat of Your Pants là làm việc một cách dọ dẫm vì không biết rõ tình hình, hai là Nosedive nghĩa là đâm nhào xuống đất, hay là sụt giá nhiều, và ba là Bail Out là thoát ra khỏi một tình thế nguy hiểm. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Theo VOA News
Những bài khác: