• Trong quá trình trắc nghiệm tiếng Anh bạn có thể click chuột hai lần vào từ bạn chưa hiểu nghĩa để tra từ điển.
  • http://ebook.here.vn
  • Nhận xét, góp ý với: Phamluthor
Anh Ngữ Sinh Động » Anh Ngữ sinh động bài 170
Anh Ngữ sinh động bài 170

Trong bài trước, ta nghe Larry Engleton trong phần Mách giúp Văn hoá cho ta biết vài bí quyết khi thương lượng. Larry nói: You have to remember that you are building a long-term relationship.=bạn phải nhớ là bạn đang gây dựng một liên hệ giao dịch dài hạn.

Tag:

Anh Ngữ,

Thanks,

pause for repeat,

Business Dialog,

Functions,

Focus,

pause,

Vietnamese Explanation,

pause for answer,

MUSIC Vietnamese Explanation Trong,

Negotiations,

False,

Jane Harder,

John Jacobs,

Reassuring Larry,

Promising,

JobNet,

Engleton,

Computer,

như vậy là,

bảo đảm

Bấm vào đây để nghe (RA 2.05 MB)

Ông cũng nói: “You have to make sure that your agreement is fair to both sides”=bạn phải lo sao cho hợp đồng được công bằng cho cả đôi bên. You need to know what the other side wants and needs.=bạn phải biết phe bên kia muốn và cần gì. You should paraphrase ideas to check your understanding.=bạn phải lập lại những ý họ diễn tả để xem mình có hiểu không. Bây giờ quí vị nghe rồi tuỳ nghĩa đã học mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False. 

 Cut 1

 Language Focus: True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:  A good negotiation results in an agreement that is fair to both sides.
  
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. Negotiation can lead to a win-win situation.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Understanding what the other side wants is much more important than understanding why they want it.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: False. It’s important to understand both what they want and why they want it.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, hứa hẹn và làm yên tâm —promising and reassuring-- ta hãy nghe John Jacobs, giám đốc hãng JobNet, một công ty kiếm người làm cho các chủ nhân, và Jane Harder chủ nhân một hãng cần một số chuyên viên thảo chương cho hãng của bà ta. Trong nhóm chữ “by the tenth of next month,” thì chữ “by” nghĩa là “trước, không trễ quá.”=trước mồng 10 tháng tới. Thí dụ: I’ll go out for lunch and will be back by one o’clock.=tôi đi ăn trưa và sẽ về trước 1 giờ trưa. Computer system=hệ thống máy điện toán. Warehouse=kho chứa đồ hay hàng hoá. Experienced=có kinh nghiệm. Programmer=chuyên viên thảo chương điện toán. To promise, to make a promise=hứa. To reassure=làm yên lòng ai. Computer software=phần mềm, nhu kiện (tức là những chương trình của máy vi tính, như nhu kiện Microsoft Windows.) Deadline=hạn chót. I’ll see to it personally.=tôi sẽ đích thân lo chuyện đó. To guarantee=bảo đảm.

 Cut 2

 Business Dialog: Promising and Reassuring
 
 Larry: Business Dialog
 
  John Jacobs is a manager for JobNet, a company that provides temporary employees.
 
  Jane Harder needs computer programmers for her company.
 
· a temporary employee nhân viên làm tạm thời, phù động

We need experienced programmers.  Chúng tôi cần chuyên viên thảo chương có kinh nghiệm

We’re providing a service.  Chúng tôi cung cấp dịch vụ

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 John Jacobs is a manager for JobNet, a company that provides temporary employees.

 Jane Harder needs computer programmers for her company.

SFX: office

John: So you need five experienced programmers by the tenth of next month?

Jane: Yes, as I said, we are going to use a new computer system in our warehouse.

John: Well, that won’t be a problem.

 I can promise three programmers by the first of the month.

 And I can guarantee the other two by your deadline.

Jane: But will they be experienced? We need experienced programmers.

John: They will have at least one year’s experience with the computer software.

Jane: You’re sure of that?

John: I’ll see to it personally.

Jane: And how much will this cost us?

John: It’ll be two thousand dollars per week for each programmer.

Jane: That’s pretty expensive. Why so much?

John: Well, experienced computer programmers are expensive.

 They can easily get very high salaries anywhere they work.

 If we want them to stay with us, we have to pay them well.

 In addition, our company has to make some money.

 We’re providing a service.

Jane: OK. That sounds reasonable.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe phần Focus on Functions, về cách dùng mấy câu khi hứa hay làm ai yên lòng. Thí dụ: That won’t be a problem=Chuyện đó không có gì trở ngại. I’ll see to it personally.=Chính tôi sẽ lo chuyện đó. I can guarantee three programmers by the first of the month.=Tôi có thể bảo đảm là sẽ kiếm được ba nhân viên thảo chương trước đầu tháng tới. If we want them to stay with us, we have to pay them well.=nếu chúng ta muốn những chuyên viên điện toán này làm lâu với ta thì phải trả lương hậu cho họ.

Cut 3

Focus on Functions: Promising and Reassuring

Larry: Focus on Functions: Promising and Reassuring

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: That won’t be a problem.

(pause for repeat)

Eliz: I can promise three by the first of the month.

(pause for repeat)

Eliz: I can guarantee the other two by your deadline.

(pause for repeat)

Eliz: You’re sure of that?

(pause for repeat)

Eliz: I’ll see to it personally.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần “Negotiations,” Gary bàn về ngôn ngữ dùng khi thương lượng—language of negotiations. Ông bắt đầu bằng từ “So” (như vậy là). So you need five experienced programmers by the tenth of next month?=Vậy là bà cần 5 chuyên viên thảo chương có kinh nghiệm trước mồng 10 tháng tới? John cũng làm bà Jane Harder yên lòng bằng cách dùng từ “promise” (hứa) và “guarantee” (bảo đảm).

Experienced computer programmers are expensive=mướn chuyên viên thảo chương điện toán có kinh nghiệm tốn kém lắm. In addition, our company has to make some money on this deal. Thêm vào chi phí đó, hãng tôi cũng phải kiếm chút đỉnh trong vụ thoả thuận này. Deal=thoả thuận trong việc kinh doanh, giao dịch thương mại, business transaction. It’s a deal!=Xong! Ðồng ý! Square deal=đối xử thẳng thắn. The deal fell through.=vụ giao dịch bị thất bại.

Cut 4

Gary’s Tips: Negotiations

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses the language of negotiations.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today’s Business Dialog contains examples of some language functions that are used in negotiations.

 The dialog begins with John confirming what Jane needs, using the expression “So...”

 Jane also confirms her needs, using the useful expression “As I said.”

John: So you need five experienced programmers by the tenth of next month?

Jane: Yes, as I said, we are going to use a new computer system in our warehouse.

Gary: John then reassures her that he can meet her needs.

 Notice his use of the key words “promise” and “guarantee.”

John: Well, that won’t be a problem.

 I can promise three programmers by the first of the month.

 And I can guarantee the other two by your deadline.

Gary: Jane also asks information questions-- “How much?” and “Why?” -- to come to a better understanding of John’s position.

Jane: And how much will this cost us?

John: It’ll be two thousand dollars per week for each programmer.

Jane: That’s pretty expensive. Why so much?

John: Well, experienced computer programmers are expensive.

 In addition, our company has to make some money on this deal.

 We’re providing a service.

Gary: Business discussions and negotiations will always require a variety of language functions.

 Thanks for joining us today.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Bây giờ quí vị nghe lại đoạn vừa nghe, và để ý đến những từ dùng khi thương lượng như “So…,” “I promise…” “I can guarantee…” và “As I said…”

Cut 5

[Same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 170 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

www.cannao.com  theo voanews

Những bài khác: